Quảng Cáo
fwwfsd.gif
ger.gif
ergs.gif
Tìm Kiếm Theo Xe
Hãng Xe Số Loại
Tìm Kiếm Cỡ Lốp ( Dành cho xe du lịch )
Đường Kính Vành Độ Rộng Lốp Tỉ Lệ Thành Lốp

Chọn lốp nào cho dòng sedan bình dân hạng B, như Honda City?

ở phân khúc sedan hạng B được xem là phân khúc xe có sự cạnh tranh gay gắt nhất tại thị trường Việt Nam. Chỉ tính riêng phân khúc này, có hơn 10 mẫu xe của các hãng như Toyota Vios, Honda Ciy, Mazda2, Kia Rio (sedan), Nissan Sunny, Ford Fiesta (sedan), Mitsubishi Attrage, Hyundai Accent, Chevrolet Aveo, Suzuki Ciaz, Renault Logan..v.v. 

Chọn lốp nào cho dòng sedan bình dân hạng B, như Honda City?

Những dòng xe này với đặc điểm chung là dung tích động cơ nhỏ khoảng từ 1 lít tới 1.5 lít, chiều dài tổng thể xe dưới 4,5m, có 4 chỗ ngồi và mức giá bán khoảng 500-600 triệu đồng, rất phù hợp với đường phố nước ta và mức thu nhập của đại đa số người Việt. Ngoài ra, những dòng xe sedan hạng B này thường có khoảng sáng gầm xe thấp, rơi vào khoảng 130-200mm, dẫn đến kích thước lốp cũng tương đối nhỏ so với những dòng xe khác, với đường kính mâm R14, R15 hoặc R16 tùy thuộc vào thương hiệu, phiên bản khác nhau. 

Trong bài viết này, ta chọn dòng xe Honda City 2017 được nhà sản xuất trang bị lốp OEM kích thước 185/55R16 cho cả hai phiên bản 1.5 và 1.5TOP làm ví dụ, để xem có bao nhiêu dòng lốp trên thị trường hiện nay phù hợp với chiếc xe này. 

Tra kích thước lốp

Đối với bất kỳ dòng xe nào cũng vậy, khi thay lốp mới ta cần xác định đúng kích thước chuẩn của nhà sản xuất cung cấp. Đặc biệt, khi thay lốp kèm theo mâm, người sử dụng cần tuân thủ theo đúng với những thông số về mâm lốp trong sổ đăng kiểm xe cơ giới. Điều này giúp chủ xe tiết kiệm thời gian khi tiến hành các thủ tục đăng kiểm. 

Thông số kích thước thường nhà sản xuất làm nổi bật trên thành lốp, cho người sử dụng dễ tìm kiếm thông tin.Theo đó, thông số kích thước và kiểu lốp thường nhà sản xuất làm nổi bật trên lốp xe và thường viết liền 1 dãy ký tự chữ và số. Đối với xe mới thì tìm kích thước lốp chuẩn rất đơn giản, những dòng lốp OEM được nhà sản xuất xe hơi khuyên dùng và trang bị sẵn trên xe, hoặc trong cuốn hướng dẫn sử dụng xe. Khi thay lốp chỉ cần chọn đúng loại lốp và kích thước đó.

Trường hợp xe cũ, chủ xe đã thay thương hiệu lốp khác hoặc thay đổi kích thước lốp như lốp thành mỏng (low-profile), lên mâm lớn hơn nếu muốn đưa về kích thước cũ ta phải tìm kích cỡ lốp tiêu chuẩn mà nhà sản xuất cung cấp và được bố trí cho người sử dụng biết tại các vị trí sau: tem dán trên khu vực khung cửa bên tài hoặc trên tem thông số dưới nắp capo, phía trong nắp bình xăng. 

Xác định nhu cầu sử dụng

Như vậy sau khi đã xác định được kích cỡ lốp phù hợp thì tiếp theo bạn cần xác định nhu cầu sử dụng lốp của bản thân, bằng cách tự đặt những câu hỏi cho người tư vấn bán hàng khi mua lốp. Ví dụ: Tôi chỉ sử dụng xe cho những chuyến công tác xa nhà (hay đi đường trường, đi cao tốc). Tôi rất quan tâm đến mức độ tiêu hao nhiên liệu của xe ?..v.v. Những câu hỏi như vậy sẽ giúp người bán hiểu rõ hơn những điều kiện lái xe thường gặp từ đó tư vấn những dòng lốp phù hợp nhất.

Lốp xe được thiết kế tối ưu hóa cho một số hiệu suất hoạt động nhất định (về độ bám đường, tuổi thọ, kiểm soát lái, tiết kiệm nhiên liệu, độ ồn thấp,.v.v.). Hầu hết những dòng lốp xe đều phải hy sinh một số đặc tính này để đạt được một số tính năng khác. 

Vì dụ êm ái có thể lựa chọn Michelin hoặc Continental CC6. Tuy nhiên êm đồng nghĩa với mềm dễ ăn đinh. Bền bỉ thì Bridgestone phù hợp với đường xá Việt Nam

Lựa chọn thương hiệu

Khi đã lựa chọn được loại lốp có kích thước và phù hợp với yêu cầu sử dụng thì việc lựa chọn thương hiệu lốp sẽ quyết định là bước cuối cùng khi mua lốp mới. Trên thị trường hiện nay, đa số các cửa hàng phân phối lốp xe thường không chuyên một hãng nào, nhằm đáp ứng cho khách hàng khi có yêu cầu những dòng lốp khác nhau. 

Qua khảo sát thực tế tại Việt Nam, đối với dòng xe Honda City 2017 trang bị lốp kích thước 185/55R16 (bản 1.5 và 1.5 TOP) thì có nhiều thương hiệu khác nhau có dòng lốp có size (kích thước) phù hợp như: Bridgestone Turanza ER37 ( theo xe), Bridgestone Turanza ER300 , Hankook, Kumho Tire, Dunlop, Michelin, Continental CC6... với nhiều mức giá khác nhau, dao động từ 1,2 – 2,0 triệu đồng/cái. 

 

Lưu ý : Đối với một số loại lốp có cùng kích thước, cùng thương hiệu sản xuất nhưng lại khác nhau về giá là do cấu tạo gai gốp khác nhau hay công nghệ khác nhau dẫn đến hiệu suất các tính năng bám đường, khả năng phanh ướt, độ tiết kiêm nhiên liệu sẽ khác nhau. Ví dụ: Lốp Bridgestone 185/55R16 mã gai Turanza ER37 ( lốp theo xe) (có giá 1.790.000 VNĐ) và Bridgestone 185/55R16 mã gai er300 (có giá 1.850.000 VNĐ). Ngoài ra, giá cả cũng có thể chênh lệch vài trăm nghìn đồng do cách kinh doanh của những đại lý khác nhau và tùy thuộc vào từng thời điểm cụ thể.

Tin Khác

Trang 1 / 39

Google Comment

Hỗ Trợ Online
  • Chat SkypeHỗ Trợ

Like and Share !
Quảng Cáo
logo.gifanigif.gifanigif(3).gif
Thống Kê Truy Cập
Go Top